DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG VISA THẲNG HÀN QUỐC

Trường đạt tiêu chuẩn là 104 trường. Bảng đánh giá này có giá trị đến tháng 2/2017.

THÔNG TIN CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC VISA THẲNG Ở HÀN QUỐC

Khi đăng ký vào các trường này, du học sinh sẽ được phía nhà trường phỏng vấn và nếu được chấp thuận thì sẽ được cấp Thư mời học kèm theo thông báo học phí. Du học sinh nộp học phí theo tài khoản nhà trường và phía Nhà trường sẽ trình Cục quản lý Xuất Nhập cảnh Hàn Quốc để xin Mã số Visa (Mã CODE Visa).

các trường visa thẳng hàn quốc

Sau khi được nhận mã số visa từ Cục quản lý xuất nhập cảnh sở tại của trường ĐHHQ đó thì học sinh cầm theo

– Hộ chiếu

– Tờ khai xin cấp visa

– Mã số visa được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp

– Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh Lao phổi (BV Lao phổi Trung ương cấp)

– Bản sao chứng minh thư lên Phòng lãnh sự ĐSQHQ để xin nộp hồ sơ.

Thời gian chờ đợi thường tuỳ thuộc vào tiến trình hồ sơ và số lượng hồ sơ nhưng theo kinh nghiệm của Edulife thì không quá 45 ngày.

Sau đây là danh sách các trường được miễn giảm hồ sơ trong “bảng đánh giá các trường đại học đạt tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế”.

xuất khẩu lao động tại Nhật Bản

Đại Học hệ 4 năm (48 trường) Đại học Kangwon(강원대), đại học Konkuk(건국대), đại học Konkuk (ở Chungju)(건국대(충주)), đại học Kyungbok(경복대), đại học Gyeongsang(경상대), đại học  Kyung Hee(경희대), đại học Korea (고려대), đại học Kookmin (국민대), đại học Namseoul (남서울대), đại học Dankook(단국대), đại học nữ Duksung(덕성여대), đại học Dongguk(동국대), đại học Dongmyong(동명대), đại học Dongseo(동서대), đại học Pukyong(부경대), đại học Pusan(부산대), đại học ngoại ngữ Busan(부산외국어대), đại học Sogang(서강대), đại học Seokyeong(서경대), đại học khoa học công nghệ Seoul(서울과학기술대), đại học thuộc Seoul(서울시립대), đại học nữ Seoul(서울여대), đại học Sungkyungkwan(성균관대), đại học nữ Sungshin(성신여대), đại học Semyung(세명대), đại học nữ Sookmyung(숙명여대), đại học Soonchunhyang(순천향대), đại học Yonsei(연세대), đại học Yonsei ở Wonju(연세대(원주)), đại học Woosong(우송대), Viện khoa học công nghệ Ulsan(울산과학기술원), đại học Ulsan(울산대), đại học Wonkwang(원광대), đại học nữ Ewha(이화대), , đại học Inha(인하대), đại học Chonbuk(전북대), đại học Jeonju(전주대), đại học Jeju(제주대), đại học ChungAng (중앙대), đại học Chungnam(충남대), đại học Chungbuk(충북대), viện khoa học kĩ thuật Hàn Quốc(한국과학기술원), đại học quốc tế Hàn Quốc(한국국제대), đại học giáo dục công nghệ Hàn Quốc(한국기술교육대), đại học ngoại ngữ Hàn Quốc(한국외국어대), đại học hàng hải Hàn Quốc(한국해양대), Hanyang(한양대), đại học Hoseo(호서대).
Hệ cao đẳng(11 trường) Trường cao đẳng Kyungpuk(경북전문대), đại học Gumi(구미대), đại học Dongyang Mirae(동양미래대), đại học khoa học công nghệ Busan(부산대학기술대), đại học nghệ thuật Seoul(서울예술대), đại học Yeoju(여주대), cao đẳng kĩ thuật Inha(인하공업전문대), đại học Cheju Halla(제주한라대), đại học Hallym Polytechnic (한림성심대), đại học nữ Hanyang(한양여대), đại học Hosan(호산대)
Hệ sau đại học (cao học)(8 trường) Đại học Geonsin(건신대학원대학교), Đại học khoa học và công nghệ (과학기술연합대학원대학교), đại học thương mại luật quốc tế (국제법률경영대학원대학교), đại học Amdae(국제암대학원대학교), đại học Cheongshim(청심신학대학원대학교), đại học chính sách và quản lý công KDI(한국개발연구원국제정책대학원대학교), đại học năng lượng nguyên tử quốc tế Kepco (한국전력국제원자력대학원대학교), đại học Torch Trinity (횃불트리니티신학대학원대학교)

Edulife sẵn sàng cùng bạn chia sẽ cơ hội, hợp tác thành công. Edulife sẽ giúp bạn học tiếng Hàn,

lựa chọn trường và giúp bạn hoàn thiện hồ sơ để nhận thư mời từ các Đại học trên.

HÃY NHẤC MÁY VÀ GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN: Hotline 0904 888 512 (zalo, facebook, viber)

Hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên lạc lại sớm nhất

Trân trọng cảm ơn thời gian của bạn

Tác giả: thanhhaivphd

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *